Khi nào thì chữ ‘a’ được phát âm là /æ/?

Khi học tiếng Anh, biết các quy tắc cơ bản trong phát âm giúp chúng ta học một biết mười. Không phải cứ gặp từ nào mới cũng cần phải tra từ điển mà chúng ta hoàn toàn có thể nắm được các quy tắc để phát âm chuẩn xác.

Bài học hôm nay sẽ bàn xem khi nào chữ a được phát âm là /æ/ các bạn nhé.

– ‘A’ thường được phát âm là /æ/ trong những từ có một âm tiết có tận cùng là một hay nhiều phụ âm.

Ví dụ 1: hat (n) /hæt/ cái mũ

Ở ví dụ 1, từ hat là từ có một âm tiết, sau chữ a là MỘT phụ âm t. Như vậy, sẽ được phát âm là /æ/ theo định nghĩa trên. Tương tự chúng ta có hàng loạt các từ khác cũng có cách phát âm tương tự như sau:

fat (adj) /fæt/ béo
cat (n) /kæt/ con mèo
tat (v) /tæt/ thêu ren
bat (n) /bæt/ con dơi
pat (v) /pæt/ vỗ về

Ví dụ 2: bank (n) /bæηk/ ngân hàng

Ở ví dụ 2, từ bank là từ có một âm tiết, sau chữ a là HAI phụ âm (n và k). Như vậy, chữ a cũng sẽ được phát âm là /æ/ theo định nghĩa trên. Tương tự chúng ta có hàng loạt các từ khác cũng có cách phát âm tương tự như sau:

rank (n) /ræɳk/ hàng, cấp bậc
thank (v) /θæŋk/ cảm ơn
scratch (v) /skrætʃ/ cào, làm xước

– ‘A’ thường được phát âm là /æ/ trong âm tiết đứng trước hai phụ âm và được nhấn mạnh của một từ có nhiều âm tiết.

Ví dụ 3: paddle (n) /´pædl/ mái chèo

Trong ví dụ này, paddle là từ có 2 âm tiết. Dấu trong âm rơi vào âm tiết 1, hay nói cách khác là âm tiết 1 được nhấn mạnh. Sau chữ a có 2 phụ âm d nên chữ a cũng được phát âm là /æ/. Chúng ta có rất nhiều ví dụ khác tương tự:

mallet (n) /’mælit/ cái vồ, cái chày
narrow (adj) /’nærou/ hẹp, chật
manner (n) /mænər/cách thức
calculate (v) /’kælkjuleit/ tính toán
captain (n) /’kæptin/ thuyền trưởng
candle (n) /’kændl/ cây nến
unhappy (adj) /ʌn´hæpi/ bất hạnh